Câu 1. (Bài 13) Mục đích chính của việc sử dụng các mẫu định dạng (Theme) có sẵn trong phần mềm trình chiếu là gì?
A. Thay đổi nội dung văn bản.
B. Tự động thay đổi kích thước tất cả hình ảnh.
C. Đảm bảo tính thống nhất,
chuyên nghiệp cho giao diện toàn bài.
D. Tự động thêm hiệu ứng động cho tất cả đối tượng.
Câu 2. (Bài 13) Hiệu ứng chuyển trang (Transition)
trong bài trình chiếu có chức năng gì?
A. Làm cho văn bản xuất hiện theo từng chữ.
B. Thiết lập cách thức và thời
điểm một trang chiếu xuất hiện.
C. Thay đổi màu sắc nền của trang chiếu.
D. Thay đổi cỡ chữ trên trang chiếu.
Câu 3. (Bài 13) Tại sao khi trình bày bài báo cáo,
em nên chọn lọc và biên tập lại nội dung văn bản cho ngắn gọn, cô đọng?
A. Vì máy chiếu không thể hiển thị được nhiều chữ.
B. Vì nội dung dài sẽ làm người
nghe khó tập trung và phân tán ý chính.
C. Để tiết kiệm thời gian gõ văn bản.
D. Để có thể dùng nhiều màu sắc trên trang chiếu hơn.
Câu 4. (Bài 13) Khi sử dụng hình ảnh để minh hoạ,
yếu tố nào cần được ưu tiên hàng đầu?
A. Kích thước hình ảnh phải thật lớn.
B. Hình ảnh phải có hiệu ứng động phức tạp.
C. Hình ảnh phải có màu sắc sặc sỡ, nổi bật.
D. Hình ảnh phải phù hợp với nội
dung và có tính thẩm mĩ.
Câu 5. (Bài 14) Thuật toán tìm kiếm tuần tự bắt
đầu tìm kiếm từ vị trí nào trong danh sách?
A. Vị trí ở giữa danh sách.
B. Vị trí bất kì trong danh sách.
C. Phần tử đầu tiên của danh
sách.
D. Phần tử cuối cùng của danh sách.
Câu 6. (Bài 14) Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự,
vòng lặp dừng lại khi nào?
A. Khi phần tử đang xét lớn hơn giá trị cần tìm.
B. Khi tìm thấy phần tử cần tìm
hoặc đã xét hết danh sách.
C. Khi tìm thấy phần tử cần tìm và vẫn còn phần tử chưa
xét.
D. Sau khi xét hết một nửa danh sách.
Câu 7. (Bài 14) Một danh sách có 10 phần tử. Nếu
phần tử cần tìm nằm ở vị trí thứ 3, thuật toán tìm kiếm tuần tự sẽ phải thực
hiện bao nhiêu lần so sánh?
A. 1 lần.
B. 3 lần.
C. 10 lần.
D. 5 lần.
Câu 8. (Bài 14) Tình huống nào sau đây được coi là
tồi tệ nhất (mất nhiều thời gian nhất) khi sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự?
A. Phần tử cần tìm nằm ở vị trí đầu tiên của danh sách.
B. Phần tử cần tìm nằm ở vị trí giữa của danh sách.
C. Phần tử cần tìm nằm ở vị trí
cuối cùng của danh sách hoặc không có trong danh sách.
D. Danh sách có số lượng phần tử là số chẵn.
Câu 9. (Bài 15) Điều kiện tiên quyết (bắt buộc) để
có thể áp dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân là gì?
A. Dữ liệu phải là các số nguyên.
B. Dữ liệu phải là các chữ cái.
C. Danh sách dữ liệu phải được
sắp xếp.
D. Danh sách dữ liệu phải có kích thước nhỏ.
Câu 10. (Bài 15) Khi sử dụng thuật toán tìm kiếm
nhị phân, nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn giá trị ở vị trí giữa, ta sẽ tiếp tục tìm
kiếm ở đâu?
A. Tìm kiếm trong nửa trước của
vùng tìm kiếm mới.
B. Tìm kiếm trong nửa sau của vùng tìm kiếm mới.
C. Dừng lại vì không tìm thấy.
D. Quay lại tìm kiếm tuần tự từ đầu.
Câu 11. (Bài 16) Thuật toán sắp xếp nào thực hiện
bằng cách hoán đổi nhiều lần các phần tử liền kề nếu giá trị của chúng không
đúng thứ tự (ví dụ: số sau nhỏ hơn số trước trong sắp xếp tăng dần)?
A. Thuật toán tìm kiếm tuần tự.
B. Thuật toán tìm kiếm nhị phân.
C. Thuật toán sắp xếp nổi bọt.
D. Thuật toán sắp xếp chọn.
Câu 12. (Bài 16) Thuật toán sắp xếp chọn khác với
sắp xếp nổi bọt ở điểm nào trong quá trình thực hiện?
A. Sắp xếp chọn chỉ cần một cốc phụ để hoán đổi.
B. Sắp xếp chọn không cần hoán đổi vị trí các phần tử.
C. Sắp xếp chọn so sánh trực tiếp
phần tử ở vị trí xét với những phần tử phía sau và hoán đổi nếu phần tử đó nhỏ
hơn.
D. Sắp xếp chọn chỉ dùng cho danh sách đã được sắp xếp.
II. PHẦN ĐÚNG/SAI (1.0 điểm)
(Hãy xác định mỗi phát biểu là Đúng hay Sai.
Mỗi câu 0.25 điểm.)
Câu 1. (Bài 15) Việc sắp xếp danh sách trước khi
tìm kiếm là một điều kiện cần thiết để có thể áp dụng thuật toán tìm kiếm nhị
phân, giúp tăng tốc độ tìm kiếm.
Câu 2. (Bài 15) Trong thư viện sách, các cuốn sách
thường được sắp xếp theo tên sách để hỗ trợ tối đa cho phương pháp tìm kiếm
tuần tự.
Đáp án: Sai
Câu 3. (Bài 16) Cho dãy số [5, 2, 4, 1] cần sắp
xếp tăng dần bằng thuật toán sắp xếp nổi bọt. Sau vòng lặp thứ nhất, phần tử
nhỏ nhất (số 1) sẽ nằm ở vị trí đầu tiên.
Đáp án: Đúng
Câu 4. (Bài 16) Việc chia bài toán sắp xếp thành
các bước nhỏ hơn (như hoán đổi hai phần tử) có ý nghĩa giúp cho thuật toán dễ
mô tả và dễ thực hiện hơn.
Đáp án: Đúng
III. PHẦN TỰ LUẬN (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm) Bài 14: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
a) (0.75 điểm) Theo em, trong tình huống nào thì
thuật toán tìm kiếm tuần tự đạt hiệu suất tìm kiếm tối đa (ít bước
nhất)? Hãy giải thích ngắn gọn.
b) (1.25 điểm) Cho danh sách điểm kiểm tra các môn
của một học sinh: [8, 7, 9, 5, 10]. Hãy mô phỏng chi tiết các bước của
thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm ra điểm 5. Điền kết quả vào
bảng sau:
|
Lần lặp |
Phần tử đang xét |
So sánh (Giá trị đang xét = Giá trị cần tìm?) |
Đã hết danh sách? |
Kết quả |
|
1 |
8 |
Sai |
Sai |
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
Câu 2. (2.0 điểm) Bài 15: Thuật toán tìm kiếm nhị phân
a) (0.5 điểm) Em hãy nêu một ví dụ thực tế minh
hoạ rõ ràng mối liên quan giữa việc sắp xếp và tìm kiếm (chẳng hạn tra
cứu thông tin), và giải thích ngắn gọn.
b) (1.5 điểm) Cho dãy số đã sắp xếp: [5, 10,
15, 20, 25, 30, 35] (có 7 phần tử). Hãy mô phỏng chi tiết các bước của
thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm ra số 35.
a) (1.0 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa của việc
chia một bài toán phức tạp (như sắp xếp) thành những bài toán nhỏ hơn (như hoán
đổi hai phần tử) trong Tin học.
b) (1.0 điểm) Sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort).
Cho dãy số [3, 1, 4, 2] cần sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Hãy mô
phỏng chi tiết quá trình sắp xếp dãy số trên bằng thuật toán sắp xếp nổi bọt.
(Chỉ cần thực hiện 2 vòng lặp chính).
Nhận xét
Đăng nhận xét